← Về trang tiếng Trung
HSK 5 · 不是…而是 · 不是…就是
不是…而是 và 不是…就是
Cùng mở bằng 不是, nhưng một cái đính chính, một cái đoán mò.
Quy tắc
不是 A,而是 B = không phải A mà là B — ĐÍNH CHÍNH, B mới đúng.
他不是不想去,而是没时间。
不是 A,就是 B = không A thì B — ĐOÁN, chắc chắn là một trong hai.
这个时间他不是在图书馆,就是在教室。
Hai khung nhìn giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác: 而是 loại A, 就是 giữ cả hai làm khả năng.
他不是不想去,而是没时间。
不是 A,就是 B = không A thì B — ĐOÁN, chắc chắn là một trong hai.
这个时间他不是在图书馆,就是在教室。
Hai khung nhìn giống nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác: 而是 loại A, 就是 giữ cả hai làm khả năng.
Số câu12
Dạng bài4
Tốt nhất